Chính sách mới quy định mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 cùng các quyền lợi hỗ trợ người lao động 

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 và cách tính chuẩn

Mất việc làm có thể khiến thu nhập gián đoạn trong khi các khoản chi phí sinh hoạt vẫn tiếp tục phát sinh. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 được tính dựa trên tiền lương đóng quỹ trong sáu tháng gần nhất, nhưng không vượt quá mức trần theo từng vùng. 

Người lao động cần nắm rõ công thức, điều kiện, thời gian nộp hồ sơ và nghĩa vụ thông báo tìm kiếm việc làm để nhận đúng quyền lợi, tránh mất trợ cấp chỉ vì chậm thủ tục.

Quy định mới về trợ cấp thất nghiệp năm 2026

Từ ngày 1/1/2026, chính sách bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Luật mới tiếp tục duy trì tỷ lệ hưởng 60%, đồng thời thống nhất mức trợ cấp tối đa theo lương tối thiểu vùng, thay vì phân biệt mức trần giữa các nhóm lao động như trước đây.

Theo quy định, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp hiện tại được xác định bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng quỹ của sáu tháng gần nhất trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng.

Những quyền lợi cơ bản gồm:

  • Nhận trợ cấp thất nghiệp cho hằng tháng.
  • Được giới thiệu việc làm.
  • Được hỗ trợ đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề khi đủ điều kiện.
  • Được cấp thẻ bảo hiểm y tế trong thời gian nhận trợ cấp thất nghiệp.
  • Được bảo lưu thời gian đóng chưa sử dụng trong một số trường hợp.

Người đang nhận trợ cấp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, kể cả một số khoảng thời gian bị tạm dừng hưởng theo quy định.

Chính sách mới quy định mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 cùng các quyền lợi hỗ trợ người lao động 
Chính sách mới quy định mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 cùng các quyền lợi hỗ trợ người lao động

Cách tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho năm 2026

Công thức tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng như sau:

Tiền trợ cấp hằng tháng = 60% × Mức bình quân tiền lương của 6 tháng gần nhất có đóng BHTN

Trường hợp những tháng cuối trước khi nghỉ việc có thời gian gián đoạn đóng, cơ quan chức năng sẽ lấy sáu tháng gần nhất thực tế có đóng để tính bình quân. Số tiền nhận được không vượt quá năm lần mức lương tối thiểu vùng áp dụng tại tháng cuối cùng người lao động đóng quỹ.

Ví dụ cách tính cụ thể

Một người có tiền lương đóng quỹ trong sáu tháng gần nhất lần lượt là:

  • Tháng thứ nhất: 10 triệu đồng.
  • Tháng thứ hai: 12 triệu đồng.
  • Tháng thứ ba: 12 triệu đồng.
  • Tháng thứ tư: 13 triệu đồng.
  • Tháng thứ năm: 13 triệu đồng.
  • Tháng thứ sáu: 14 triệu đồng.

Mức lương bình quân là:

(10 + 12 + 12 + 13 + 13 + 14) : 6 = 12,33 triệu đồng/tháng

Như vậy, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp mỗi tháng là:

12,33 triệu đồng × 60% = khoảng 7,4 triệu đồng

Do số tiền này chưa vượt mức trần tại bất kỳ vùng nào nên người lao động được nhận khoảng 7,4 triệu đồng mỗi tháng.

Điểm cần phân biệt là cơ quan chức năng căn cứ vào tiền lương làm căn cứ đóng BHTN, không nhất thiết lấy toàn bộ thu nhập thực nhận. Tiền thưởng, hỗ trợ hoặc khoản phúc lợi không tính đóng sẽ không được cộng vào phép tính.

Cách tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp dựa trên bình quân tiền lương đóng quỹ của sáu tháng gần nhất 
Cách tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp dựa trên bình quân tiền lương đóng quỹ của sáu tháng gần nhất

Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa theo từng vùng

Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 1/1/2026 lần lượt là 5,31 triệu đồng tại vùng I; 4,73 triệu đồng tại vùng II; 4,14 triệu đồng tại vùng III và 3,7 triệu đồng tại vùng IV.

Từ đó, mức trần trợ cấp được xác định như sau:

Vùng làm việcLương tối thiểu thángTrợ cấp tối đa mỗi tháng
Vùng I5.310.000 đồng26.550.000 đồng
Vùng II4.730.000 đồng23.650.000 đồng
Vùng III4.140.000 đồng20.700.000 đồng
Vùng IV3.700.000 đồng18.500.000 đồng

Bảng trên thể hiện mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa chứ không phải số tiền mặc định mọi người lao động đều được nhận. Khoản trợ cấp thực tế vẫn phải tính bằng 60% mức lương bình quân trước, sau đó mới đối chiếu với mức trần. 

Ví dụ, người lao động tại vùng I có lương bình quân đóng quỹ là 50 triệu đồng/tháng:

  • Kết quả theo tỷ lệ 60%: 30 triệu đồng.
  • Mức trần vùng I: 26,55 triệu đồng.
  • Số tiền thực tế được nhận: 26,55 triệu đồng/tháng.

Khi đọc tin tức mới nhất hôm nay, người lao động nên kiểm tra ngày hiệu lực của văn bản. Mức trần được xác định theo lương tối thiểu vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng, không đơn thuần căn cứ vào nơi người lao động đang cư trú.

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa được xác định theo lương tối thiểu của từng vùng 
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa được xác định theo lương tối thiểu của từng vùng

Thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp bao lâu?

Thời gian nhận mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp phụ thuộc vào tổng số tháng đã đóng nhưng chưa được sử dụng để giải quyết trợ cấp.

Cách xác định như sau:

Thời gian đã đóng

Số tháng được hưởng
Từ đủ 12 đến đủ 36 tháng3 tháng
Đủ 48 tháng4 tháng
Đủ 60 tháng5 tháng
Đủ 72 tháng6 tháng

Đủ 144 tháng trở lên

Tối đa 12 tháng

Sau 36 tháng đóng đầu tiên, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì người lao động được hưởng thêm một tháng trợ cấp. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 12 tháng. Phần thời gian chưa đủ một chu kỳ để tính thêm tháng hưởng được xử lý theo quy định về bảo lưu.

Ví dụ, người lao động đã đóng được 70 tháng thì được hưởng 5 tháng trợ cấp:

  • 36 tháng đầu: hưởng 3 tháng.
  • 24 tháng tiếp theo: hưởng thêm 2 tháng.
  • 10 tháng còn lại chưa đủ 12 tháng để tính thêm một tháng hưởng.
Thời gian nhận mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp phụ thuộc vào tổng số tháng đã đóng nhưng chưa sử dụng 
Thời gian nhận mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp phụ thuộc vào tổng số tháng đã đóng nhưng chưa sử dụng

Điều kiện nhận mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Không phải cứ nghỉ việc là người lao động tự động được nhận trợ cấp. Theo Luật Việc làm năm 2025, người lao động cần đáp ứng đồng thời các điều kiện chính sau:

  • Chấm dứt hợp đồng đúng quy định của pháp luật.
  • Không đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với pháp luật.
  • Chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu khi quyết định nghỉ việc.
  • Đóng từ đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Nộp đầy đủ hồ sơ trong ba tháng kể từ ngày nghỉ việc.
  • Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ vẫn chưa có việc làm và không thuộc trường hợp bị loại trừ.

Đối với hợp đồng có thời hạn từ đủ một tháng đến dưới 12 tháng, người lao động phải đóng từ đủ 12 tháng trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.

Thời điểm bắt đầu nhận mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ. Đây là điểm mới so với quy định cũ, khi thời điểm hưởng được tính từ ngày thứ 16.

Hồ sơ và nơi nộp đề nghị hưởng trợ cấp

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp từ năm 2026 gồm ba nhóm giấy tờ cơ bản:

  1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp theo mẫu quy định.
  2. Giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc.
  3. Sổ bảo hiểm xã hội.

Giấy tờ chứng minh nghỉ việc có thể là quyết định thôi việc, quyết định sa thải, thông báo chấm dứt hợp đồng, thỏa thuận chấm dứt hoặc hợp đồng đã hết hạn.

Người lao động có thể nộp hồ sơ theo các cách sau:

  • Trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công nơi muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
  • Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
  • Qua người được ủy quyền hoặc đường bưu chính trong một số trường hợp đặc biệt.

Thời hạn nộp là ba tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. Quá thời hạn này, người lao động không được giải quyết mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho lần nghỉ việc đó, nhưng thời gian đã đóng mà chưa hưởng có thể được bảo lưu cho lần sau.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc thực hiện trực tuyến 
Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc thực hiện trực tuyến

Nghĩa vụ cần thực hiện trong thời gian hưởng

Sau khi có quyết định hưởng, người lao động không chỉ chờ tiền chuyển về tài khoản mà còn phải thực hiện nghĩa vụ thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng.

Một số lưu ý quan trọng:

  • Thông báo đúng ngày ghi trên phụ lục hoặc giấy hẹn.
  • Khai báo trung thực khi đã có việc làm.
  • Thông báo khi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc đi học dài hạn.
  • Không từ chối việc làm phù hợp nhiều lần mà không có lý do chính đáng.
  • Báo kịp thời khi chuyển nơi cư trú hoặc muốn chuyển nơi hưởng.

Nếu không thông báo tìm kiếm việc làm đúng quy định, người lao động có thể bị tạm dừng nhận trợ cấp. Trường hợp không thông báo trong ba tháng liên tục có thể bị chấm dứt hưởng.

Trong phần hỏi đáp về chính sách, một nhầm lẫn thường gặp là cho rằng khi tìm được việc mới, người lao động vẫn được nhận hết số tháng còn lại. Trên thực tế, khi có việc làm thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người hưởng phải thông báo để cơ quan chức năng chấm dứt trợ cấp và xem xét bảo lưu thời gian chưa hưởng theo quy định.

Kết luận

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 bằng 60% tiền lương bình quân của sáu tháng đóng gần nhất, nhưng không vượt năm lần lương tối thiểu vùng. Người lao động cần nộp hồ sơ trong ba tháng, theo dõi lịch thông báo việc làm và khai báo ngay khi có công việc mới. 

Nội dung tham khảo tại cool-jp.com cũng nên được đối chiếu với Luật Việc làm, cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ việc làm trước khi áp dụng.

Nguồn: Sưu tầm